Hướng dẫn thiết kế tưới cảnh quan, tưới sân vườn nhà bạn

Thiết kế hệ thống tưới cảnh quan gồm 6 bước sau :

BƯỚC 1 : Dựa vào bản vẽ mặt bằng tưới ta chia ra các khu vực (kv) tưới 1,2,3,4,5,… kv. Trong 01 kv ta nên chọn cùng loại bình tưới, kv có diện tích nhỏ , cạnh <10m ta nên chọn bình tưới Spray (phun màng), diện tích lớn ta chọn Rotor (phun tia).

BƯỚC 2 – Thiết kế tưới cảnh quan :  Thiết kế, chọn bình tưới, tính lưu lượng khu vực (Q khu vực ).
vẽ trên mặt bằng diện tích cần tưới, bán kính tưới là khoảng cách giữa hai bình tưới. (hình 01)

Bản vẽ hệ thống tưới

Thông số kỹ thuật bình tưới dựa vào catalogue thiết bị tưới nhà sản xuất – hình ảnh minh họa dưới là của thiết bị tưới Weathermatic.

Béc tưới Sprays
Bình tưới Rotor
  • Chọn R, Q, P sao cho tối ưu nhất. Nếu nguồn nước có áp sẵn ta chọn R, Q tương ứng với P. Đối với dự án mới, dựa vào diện tích kv ta chọn bán kính phù hợp với bình tưới từ R ta tra Q và P.
  • Tổng lưu lượng khu vực – Q khu vực ­­­ = ∑ Nozzlen x Qn  , áp không đổi =P tra bảng.

Xem catalogue ta chọn béc tưới có bán kính phù hợp với diện tích cần tưới. Lưu ý bán kính tưới là khoảng cách giữa 2 béc như hình 1 (bố trí như vậy mới tưới phủ nước tới mặt cỏ).

Thông số béc tưới cỏ Sprays
  • Nozzle 12A góc tưới 360 độ , R(Radius)=3.7 m, Q(Flow)=0.38 m3/h, P(Pressure)=1.38 bar.
  • Nozzle 17A góc tưới 360 độ , R(Radius)=4.9 m, Q(Flow)=0.87 m3/h, P(Pressure)=2.76 bar.
Thông số béc tưới cỏ Rotor
  • Nozzle 1 góc tưới phun tia 360 độ , R(Radius)=5.18 m, Q(Flow)=0.17 m3/h, P(Pressure)=2.1 bar.
  • Nozzle 2 góc tưới phun tia 360 độ , R(Radius)=7.01 m, Q(Flow)=0.32 m3/h, P(Pressure)=2.1 bar.
  • Nozzle 4 góc tưới phun tia 360 độ , R(Radius)=9.45 m, Q(Flow)=0.74 m3/h, P(Pressure)=2.1 bar.

Do Q-Nozzle 4 = 2xQ-Nozzle 2=4xQ-Nozzle 1 nên khi bố trí béc tưới Rotor ta cần lưu ý sau :

  • Nozzle 1 thường bố trí tại các góc diện tích tưới ( quay 90 độ).
  • Nozzle 2 thường bố trí tại các biên diện tích tưới ( quay 180 độ).
  • Nozzle 4 thường bố trí ở giữa diện tích tưới ( quay 360 độ).
  • Chọn áp tưới cùng khu vực là như nhau. P=2.1 bar.

BƯỚC 3: Chọn đường ống tương ứng với lưu lượng đã thiết kế tưới. Tra bảng.

bảng tra đường kính ống theo lưu lượng tưới cây

BƯỚC 4: Chọn van solenoid (van từ) cho khu vực tưới.

Bảng tra van và tổn thất áp khi nước chảy qua van

Kích cở Van theo lưu lượng khu vực tưới

Chọn van phù hợp với áp suất của bơm, nếu chọn size van nhỏ thì tổn thất áp cao nên công suất bơm tăng do áp tăng. như trên với lưu lượng 10m3/h chọn van 34, áp là 0.64 bar, nhưng chọn van 49 thì áp chỉ có 0.26 bar. (1 bar tương đương 10Hm).

BƯỚC 5: Trong thiết kế tưới cảnh quan quan trọng là tính tổn thất qua ống.

Bảng tra tổn thất trên 100m ống.

Bảng tra tổn thất áp suất trên đường ống

Tương tự như van nếu đường ống nhỏ thì tổn thất qua ống tăng và áp bơm sẽ tăng, tăng chi phí, công suất bơm. ví dụ với lưu lượng thiết kế tưới Q=10m3/h ta chọn ống 49 thì 100m tổn thất 1.49 bar, chọn ống 60 thì 100m tổn thất 0.43 bar.

BƯỚC 6: Tính P (áp suất), và Q (lưu lượng) cho bơm.

  • Q bơm = Q khu vực có lưu lượng max. Q khu vực ­­­ = ∑ Nozzlen x qn
  • P bơm = P Nozzle + h ống nhánh + hvalve + hống chính+hlọc(nếu có)
  • Trong đó P Nozzle là áp tại béc tưới đã chọn theo catalo, h ống nhánh : tổn thất áp qua ống nhánh tra bảng, hvalve tổng thất áp qua qua van tra bảng, hống chính+tổng thất áp qua ống chính tra bảng, hlọc(nếu có)

BƯỚC 6 : Chọn nguồn nước.

  • Nước giếng bơm trực tiếp.
  • Nước từ bể lắng cặn bơm từ giếng lên hoặc nước máy.
  • Nước máy (bồn áp trên cao) đấu trực tiếp vào hệ thống.
  • Nước sạch, không có cặn rác (cặn rác sẽ làm giữ lại tại lưới chắn rác ở đầu tưới béc tưới không phun nước).

CÁC THIẾT BỊ TRONG THIẾT KẾ TƯỚI CẢNH QUAN LÀ:

  • HỘP ĐIỀU KHIỂN : nguồn 220 VAC, Chức năng điều khiển bơm hoạt động, đồng thời điều khiển Valve đóng mở.
  • VALVE TỪ : Nguồn điện áp : 24 VAC, ngõ ra từ hộp điều khiển.
  • HỘP CHỨA VALVE : Nhằm bảo vệ valve.
  • BÌNH TƯỚI : Có 2 loại
  1. Spray
  2. Rotor
  • CẢM ỨNG MƯA (Rain Sensor) : Trời mưa hệ thống ngưng hoạt động.
  • BƠM : Chọn bơm theo Q và H tính toán. (1bar= 1kgf/cm2 tương đương áp bơm Hm =10m)./. theo https://www.dongduongpro.com/
irrigationdd

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *